Hỗ trợ trực tuyến

Thiết bị y tế Hưng Long

Nick YM: thangtv.coltech
Mobile: 09.8889.0575

Thiết bị y tế Hưng Long

Nick Skype: thietbiytehunglong
Mobile: 0919.341.192

Thống kê

 305 Hôm nay
 1.261 Tất cả
1 Online
 

Những thông tin bạn nên biết về bệnh tiểu đường

Ngày đăng tin: 11:34:37 - 20/05/2016 - Số lần xem: 877
Bệnh tiểu đường.
 
Thông tin từ Bộ Y tế, Việt Nam là 1 trong 10 quốc gia có tỷ lệ mắc Bệnh tiểu đường
 
cao nhất châu Á và nằm trong 10 quốc gia có tỷ lệ gia tăng Bệnh tiểu đường cao
 
nhất thế giới.
 
Bệnh tiểu đường là một bệnh mãn tính trong đó cơ thể không sản xuất đủ insulin,
 
hay không thể sử dụng insulin. Thông thường, các loại tinh bột,chất đường và các
 
chất dinh dưỡng khác được phân tách thành glucose, và được máu chuyển đến các
 
tế bào. Các tế bào sử dụng insulin, một chất nội tiết tố do tuyến tụy tiết ra, giúp
 
chuyển hóa glucose thành năng lượng. Nếu không có đủ insulin, hay insulin không
 
được sử dụng, glucose sẽ tăng lên trong máu và nước tiểu, điều này sẽ gây nên rất
 
nhiều vấn đề về sức khỏe.
 
Bệnh tiểu đường là căn bệnh đầy thách thức ảnh hưởng đến hàng triệu người trên
 
thế giới. Nếu không kiểm soát được, nó sẽ dẫn đến suy giảm sức khỏe và các vấn
 
đề nghiêm trọng khác. Hiện nay nó đã trở thành căn bệnh gây tử vong lớn, những
 
năm gần đây căn bệnh này được nhắc đến như một “đại dịch” của toàn cầu. Việt
 
Nam được xác định là 1 trong 10 quốc gia có tỷ lệ mắc bệnh tiểu đường cao nhất
 
Châu Á, không dừng lại ở đó Việt Nam còn nằm trong 10 quốc gia có tỷ lệ gia tăng
 
bệnh tiểu đường cao nhất thế giới. Điều này trở nên đáng lo ngại khi mà tỷ lệ này
 
ngày càng tăng và không có dấu hiệu dừng lại.
 
Thống kê mới nhất của Bệnh viện Hùng Vương (TP HCM) cho thấy có đến 14%
 
được xác định là mắc bệnh. Theo PGS-TS- BS Huỳnh Nguyễn Khánh Trang -
 
Trưởng Khoa Sản bệnh, phụ trách đơn vị quản lý đái tháo đường trong thai kỳ -
 
khoảng 20 năm trước, tỉ lệ mắc đái tháo đường thai kỳ được ghi nhận ở một số BV
 
tại TP HCM chỉ khoảng 2%-3%, giai đoạn 2002-2004 tăng lên 5,7% và hiện nay là
 
10%-15%.
 
Theo số liệu thống kê, hiện có hơn 70% dân số thế giới bị tiểu đường và phụ nữ
 
tuổi 40 dễ mắc tiểu đường hơn nam giới. Vì vậy, phụ nữ trên 40 cần chú ý nhiều
 
hơn đến sức khỏe, duy trì chỉ số cơ thể BMI và cân nặng lý tưởng, có chế độ ăn
 
lành mạnh và tập thể dục thường xuyên để phòng ngừa cũng như sống chung với
 
bệnh.
 
Nguyên nhân của bệnh bệnh tiểu đường hiện vẫn chưa được xác định rõ ràng. Có
 
thể là do mối quan hệ gia đình, chẳng hạn nếu cha mẹ bị bệnh tiểu đường thì con
 
của họ sẽ dễ mắc bệnh hơn. Một nguyên nhân khác đó là lối sống, bao gồm chế độ
 
ăn và tập luyện, cũng giữ một vai trò quan trọng.
 
1. Bệnh tiểu đường loại 1:
 
- Nguyên nhân: Các yếu tố khác nhau có thể đóng góp cho bệnh tiểu
 
- Triệu chứng: khát nước, nhanh đói, sút cân, mệt mỏi, tầm nhìn mờ… khi
 
- Cách thức kiểm tra:
 
- Biến chứng: Tiểu đường tuýp 1 có thể ảnh hưởng đến nhiều cơ quan lớn
 
đường loại 1, bao gồm di truyền và tiếp xúc với vi rút nào đó. Trong bệnh
 
tiểu đường loại 1, hệ thống miễn dịch của cơ thể bị tấn công và phá hủy
 
các tế bào sản xuất insulin. Vì không có insulin được sản xuất, lượng
 
đường của bạn tăng lên, mà có thể gây tổn hại nghiêm trọng các cơ quan
 
của cơ thể. Bệnh tiểu đường loại 1 thường được gọi là tiểu đường phụ
 
thuộc insulin. Nó cũng đôi khi được gọi là bệnh tiểu đường vị thành niên
 
hoặc bệnh tiểu đường khởi phát sớm bởi vì nó thường phát triển trước
 
tuổi 40. Mặc dù bệnh tiểu đường loại 1 thường xuất hiện trong thời niên
 
thiếu, nó có thể phát triển ở mọi lứa tuổi.
 
Dù nguyên nhân nào, khi các tế bào islet bị phá hủy, sẽ sản xuất ra
 
insulin ít hoặc không có. Thông thường, các hormone insulin sẽ giúp
 
glucose vào các tế bào để cung cấp năng lượng cho cơ và các mô. Insulin
 
từ tuyến tụy, một tuyến nằm ngay phía sau dạ dày. Khi mọi thứ đang làm
 
việc đúng cách, khi ăn, tuyến tụy tiết ra insulin vào máu. Khi insulin lưu
 
thông, nó hoạt động như một chìa khóa bằng cách mở phép đường vào
 
các tế bào của cơ thể. Insulin làm giảm lượng đường trong máu. Việc
 
chẩn đoán bệnh tiểu đường loại 1 được thực hiện dựa trên mức độ
 
glucose (đường) trong máu cao hơn bình thường. Điều này cho thấy rằng
 
các hệ thống trao đổi chất của cơ thể và sự cân bằng trong cơ thể không
 
hoạt động. Insulin không được sản sinh.
 
xuất hiện những triệu chứng trên cần đến ngay cơ sở y tế để kiểm tra.
 
+ Xét nghiệm Glycated hemoglobin (HbA1c)
 
+ Kiểm tra đường huyết ngẫu nhiên.
 
+ Thử lượng đường trong máu khi nhịn ăn.
 
trong cơ thể, bao gồm tim, mạch máu, dây thần kinh, mắt và thận. Giữ
 
lượng đường trong máu gần mức bình thường hầu hết thời gian có thể
 
làm giảm nguy cơ biến chứng rất nhiều.
 
Các biến chứng lâu dài của bệnh tiểu đường tuýp 1 phát triển dần dần,
 
qua nhiều năm. Phát triển bệnh tiểu đường sớm - và ít kiểm soát lượng
 
đường trong máu - nguy cơ biến chứng cao hơn. Cuối cùng, các biến
 
chứng bệnh tiểu đường có thể vô hiệu hóa hoặc thậm chí đe dọa tính
 
mạng.
 
- Phương pháp điều trị: Điều trị bệnh tiểu đường tuýp 1 là một cam kết
 
suốt đời:
 
+ Dùng insulin.
 
+ Tập thể dục thường xuyên và duy trì trọng lượng khỏe mạnh.
 
+ Ăn thực phẩm lành mạnh.
 
+ Theo dõi lượng đường trong máu.
 
2. Bệnh tiểu đường loại 2: Bệnh tiểu đường type 2 đang trở thành căn bệnh
 
mãn tính phổ biến nhất hiện nay nó chiếm tới 90% số người mắc phải tiểu
 
đường. Tiểu đường là một trong những nguyên nhân chính gây nên các bệnh
 
về tim mạch vành, tai biến mạch máu não đe dọa đến tính mạng của người
 
bệnh. Tiểu đường type 2 không giống như tiểu đường type 1 chúng ta hoàn
 
toàn có thể quản lý để phòng ngừa biến chứng có thể xảy ra. Chúng tôi
 
muốn giới thiệu tới các bạn cách điều trị tiểu đường type 2 theo hướng trị
 
liệu tốt nhất.
 
- Nguyên nhân: Không giống như những người mắc bệnh tiểu đường loại
 
1, cơ thể của những người mắc bệnh tiểu đường loại 2 tạo ra insulin,
 
nhưng tuyến tụy tạo ra không đủ lượng insulin cần thiết hoặc cơ thể
 
không thể hấp thụ insulin đủ tốt. Đây gọi là tình trạng kháng insulin. Khi
 
không có đủ insulin hoặc insulin không được sử dụng như bình thường,
 
đường (glucose) không thể vào được bên trong các tế bào. Khi đường
 
tích tụ trong máu thay vì đi vào trong tế bào, các tế bào sẽ không thể hoạt
 
động theo quy trình bình thường.
 
Có rất nhiều các nguyên nhân khác nhau gây nên bệnh lý này. Một trong
 
những nguyên nhân phổ biến là do: Béo phì, ăn quá nhiều chất béo, ngồi
 
làm việc quá nhiều, uống nhiều bia rượu, người cao tuổi, người có tiền sử
 
rối loạn dung nạp glucose…
 
Phát triển khi cơ thể trở nên kháng với insulin hoặc khi tuyến tụy sản
 
xuất không đủ insulin. Nguyên nhân thừa cân và không hoạt động trở
 
thành nguyên nhân chính. Bệnh tiểu đường loại 2, thường khởi đầu ở
 
người lớn hoặc bệnh tiểu đường không phụ thuộc insulin, là một tình
 
trạng mãn tính ảnh hưởng đến cách cơ thể chuyển hóa đường, nguồn
 
nhiên liệu chính của cơ thể.
 
- Những người có nguy cơ mắc bệnh:
 
+ Trên 45 tuổi
 
+ Quá cân nặng hoặc béo phì
 
+ Đã từng bị tiểu đường khi mang thai
 
+ Có thành viên trong gia đình mắc bệnh tiểu đường loại 2
 
+ Ở giai đoạn tiền tiểu đường
 
+ Không tập thể dục
 
+ Hàm lượng chất béo HDL thấp và triglycerides cao
 
+ Có huyết áp cao.
 
- Triệu chứng của bệnh:
 
+ Khát nước nhiều hơn.
 
+ Đói bụng hơn (đặc biệt sau khi ăn)
 
+ Miệng khô
 
+ Buồn nôn.
 
+ Đi tiểu nhiều.
 
+ Mệt mỏi.
 
+ Tầm nhìn bị nhòa.
 
+ Tê hoặc đau nhói ở bàn chân hay bàn tay.
 
+ Thường bị nhiễm trùng da, đường tiểu hoặc âm đạo.
 
+ Các vết thương lâu lành.
 
- Cách thức kiểm tra phát hiện bệnh:
 
+ Kiểm tra sự bất thường trong máu thông qua một xét nghiệm đường
 
huyết ngẫu nhiên.
 
+ Xét nghiệm độ dung nạp glucose trong 2 giờ.
 
+ Thực hiện xét nghiệm hemoglobin A1c.
 
- Biến chứng của bệnh tiểu đường loại 2: Các biến chứng của biện tiểu
 
đường loại 2 ở giai đoạn đầu rất khó phát hiện, gần như không biểu hiện
 
ra bên ngoài. Nhưng nếu sau một thời gian vẫn không kiểm soát được
 
lượng đường trong máu, các biến chứng lâu dần phát triển mạnh, cuối
 
cùng có thể được vô hiệu hóa, hoặc đe dọa đến tính mạng.
 
+ Bệnh võng mạc: Những người mắc bệnh tiểu đường loại 2 có thể đã có
 
các vấn đề về mắt liên quan đến tiểu đường.
 
+ Thận bị tổn thương: Nguy cơ mắc bệnh thận sẽ tăng cao theo thời gian,
 
có nghĩa là bạn bị bệnh tiểu đường càng lâu, nguy cơ mắc bệnh thận càng
 
cao.
 
+ Tổn thương các dây thần kinh và hệ tuần hoàn máu yếu. Tổn thương ở
 
các mạch máu có thể dẫn đến nguy cơ đau tim và đột quỵ cao cũng như
 
các bệnh về động mạch biên.
 
+ Tổn thương bàn chân: Thần kinh ở chân bị tổn thương ở bàn chân lưu
 
lượng máu nghèo, làm tăng nguy cơ chiến chứng bàn chân khác nhau.
 
Nếu không điều trị sẽ bị nhiễm trùng.
 
+ Bệnh Alzheimer: Bệnh tiểu đường tuýp 2 có thể làm tăng nguy cơ của
 
bệnh mất trí nhớ Alzheimer và mạch máu. Bệnh tiểu đường ngăn chặn
 
lượng máu lưu thông lên lão gây mất trí nhớ hoặc đột quỵ.
 
- Phương pháp điều trị: Hiện chưa có thuốc chữa khỏi bệnh nhưng 80%
 
trường hợp mắc đái tháo đường tuýp 2 có thể phòng tránh được biến
 
chứng bằng cách điều chỉnh chế độ ăn uống, tăng cường hoạt động thể
 
lực cùng với các thuốc điều trị để duy trì mức đường huyết sát với
 
ngưỡng bình thường.
 
Điều trị bệnh tiểu đường type 2 đòi hỏi tuân thủ lâu dài những việc sau:
 
+ Theo dõi đường huyết
 
+ Chế độ ăn hợp lý
 
+ Tập thể dục thường xuyên
 
+ Thuốc hạ đường huyết uống hay insulin.
 
3. Bệnh tiểu đường do thai nghén: Tiểu đường thai nghén – một trong những
 
căn bệnh về rối loạn chuyển hóa tấn công vào thời kỳ mang thai của phụ nữ
 
đang được quan tâm hàng đầu. Việc kiểm soát tiểu đường ở phụ nữ có thai
 
không phải là vấn đề đơn giản.
 
Bệnh tiểu đường thai kỳ xuất hiện ở khoảng 5% phụ nữ mang thai và ở các
 
phụ nữ này thì: Chuyển sang bệnh tiểu đường tuýp 2 trong 5-10 năm sau khi
 
sinh. 10-50% phụ nữ có bệnh tiểu đường thai kỳ sẽ phát triển thành bệnh
 
tiểu đường loại 2. Sau khi sinh, lượng đường trong máu của người mẹ sẽ ổn
 
định.
 
- Nguyên nhân: Khi bạn mang thai, cơ thể bạn sản xuất nhiều hormone làm
 
giảm hoạt động của insulin khiến cho việc cung cấp glucose tới các tế
 
bào bị thiếu hụt. Kết quả, glucose được tích lũy nhiều trong máu, làm
 
lượng đường trong máu tăng cao.
 
 
                      
 
Các yếu tố tăng nguy cơ tiểu đường thai kỳ bao gồm: Nhóm thai phụ thừa
 
cân, béo phì. Nhóm thai phụ có tiền sử bản thân (hoặc gia đình) mắc
 
chứng tiểu đường hoặc có hàm lượng glucose quá cao trong nước tiểu…
 
- Những người có nguy cơ mắc bệnh:
 
+ Phụ nữ ở lứa tuổi trên 30.
 
+ Tiền sử gia đình có người mắc bệnh tiểu đường loại 2.
 
+ Phụ nữ bị quá cân, béo phì cả trước và khi đang mang thai.
 
+ Đã từng bị bệnh tiểu đường thai kỳ trong lần mang thai trước.
 
+ Phụ nữ dân tộc thiểu số bao gồm thổ dân Úc, dân ở các quần đảo trên
 
Thái Bình Dương, người Châu Á, Philiipines, Ấn độ, Trung Quốc, Trung
 
Đông, Việt Nam.
 
- Triệu chứng của người mắc bệnh:
 
+ Thường xuyên khát nước.
 
+ Thức giấc giữa đêm để uống nước thật nhiều.
 
+ Đi tiểu ra nhiều nước và có nhu cầu nhiều lần hơn so với nhu cầu của
 
các phụ nữ mang thai bình thường khác.
 
+ Vùng kín bị nhiễm nấm và không thể làm vệ sinh sạch sẽ bằng các
 
thuốc/kem xức chống khuẩn thông thường.
 
+ Các vết thương, trầy xước hoặc vết đau khó lành.
 
+ Sụt cân nặng và mệt mỏi, thiếu năng lượng và kiệt sức.
 
- Cách thức kiểm tra, phát hiện bệnh:
 
+ kiểm tra lượng đường.
 
+ Phương pháp kiểm tra mức độ dung nạp đường glucose.
 
+ Xét nghiệm mẫu máu để kiểm tra lượng đường glucose và sau một
 
tiếng đồng hồ tiếp theo sẽ xét nghiệm lại mẫu máu sau khi uống nước có
 
nhiều đường.
 
- Biến chứng của bệnh:
 
+ Các biến chứng có thể ảnh hưởng đến em bé: Vượt quá tăng trưởng.
 
Lượng đường huyết thấp. Hội chứng suy hô hấp. Vàng da. Các bé có thể
 
mắc tiểu đường loại 2 sau này.
 
+ Các biến chứng có thể ảnh hưởng đến bà mẹ: Tiền sản giật. Nhiễm
 
trùng đường tiểu. Tương lai bệnh tiểu đường…
 
- Phương pháp điều trị: Nếu được chẩn đoán với bệnh tiểu đường thai kỳ,
 
bác sĩ có thể sẽ khuyên nên kiểm tra thường xuyên, đặc biệt là trong ba
 
tháng cuối của thai kỳ. Trong kỳ thi này, bác sĩ sẽ theo dõi cẩn thận
 
lượng đường trong máu. Bác sĩ cũng có thể yêu cầu theo dõi lượng
 
đường trong máu hàng ngày, như một phần của kế hoạch điều trị.
 
+ Theo dõi lượng đường trong máu.
 
+ Thay đổi chế độ ăn uống hợp lý.
 
+ Tập thể dục.
 
+ Thuốc: thuốc uống như glyburide, cũng là một lựa chọn.
 
4. Lời khuyên vàng phòng bệnh tiểu đường:
 
- Chế độ ăn uống lành mạnh: Ăn nhiều rau xanh, quả chín, sử dụng thường
 
xuyên các loạt hạt đậu đỗ. Khuyến cáo mỗi ngày một người nên ăn 300-
 
400 g rau xanh, 100-300 g quả chín tùy theo điều kiện.
 
- Duy trì cân nặng: Kiểm soát cân nặng là mục tiêu cơ bản trong kiểm soát
 
bệnh đái tháo đường và các bệnh mãn tính khác.
 
- Không hút thuốc lá hay uống rượu bia: Người đái tháo đường có nguy cơ
 
bị tử vong do bệnh mạch vành, đột quỵ hơn người thường. Hút thuốc
 
cũng làm tăng nguy cơ nguy cơ đó.
 
- Luyện tập thể dục thể thao: Luyện tập giúp insulin hoạt động hiệu quả
 
hơn, kiểm soát đường máu tốt hơn, cơ rắn chắc, cải thiện chức năng tim
 
mạch.
 
By  Thắng westlife 

Các tin khác

Nhận xét


Viết nhận xét

Họ và tên:


Email:


Nhận xét của bạn:

Nhập mã số xác nhận bên dưới: